Bài tập trắc nghiệm về chuyển động thẳng đều

Bạn đang xem:
Bài tập trắc nghiệm về chuyển động thẳng đều
tại tieuhocchauvanliem.edu.vn

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG CẦU LIÊN TỤC

Dạng 1: Bài toán về vận tốc trung bình

Bài 1: Một ôtô chuyển động trên đoạn thẳng AB dài 1800 km với vận tốc trung bình 60 km/h. Hỏi ô tô đó đi hết quãng đường đó trong bao lâu?
Đáp: 3h; B:2h; C:4h; D: 5 giờ.

Bài 2: Một ô tô đi hết đoạn đường AB với vận tốc trung bình 40 km/h trong 5 h và về A sau 2 h thì ô tô đó có vận tốc trung bình là bao nhiêu?
A:50km/h; B:60km/h; C:70km/h; Đ: 100km/h.

Bài 3: Một ô tô chạy trong 5 giờ; Trong 2 giờ đầu ô tô chạy với vận tốc trung bình 60km/h; Sau 3 giờ ô tô chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trong toàn bộ thời gian chuyển động.
Đáp: 48km/giờ; B:8km/h; C:58km/h; Đ: 4km/h.

Bài 4: Một ô tô đi nửa quãng đường đầu với vận tốc trung bình vĐầu tiên = 12km/h và nửa đoạn đường sau với vận tốc trung bình v2 = 20km/giờ. Tính vận tốc trung bình cả đoạn đường:
Đáp: 48km/h; B:15km/h; C:150km/h; Đ: 40km/h.

Bài 5: Một vật đi được một đoạn đường trong thời gian tĐầu tiên = 2s với vận tốc vĐầu tiên = 5m/s, đi hết quãng đường còn lại trong thời gian t2 = 4s với vận tốc v2 = 6,5m/s. Trả lời câu hỏi sau:
a) Tính vận tốc trung bình của vật trên cả quãng đường:
A:6m/s; B:5,75m/s; C:6,5m/s; Đ: 3m/s.

b) Với điều kiện nào thì vận tốc trung bình bằng trung bình cộng của hai vận tốc v.?Đầu tiên và v2
TạiĐầu tiên = t2; B: tĐầu tiên = 2t2; C: tĐầu tiên = 1/2 tấn2; DT2 = 2tĐầu tiên.

Bài 6: Một vật chuyển động thẳng đều từ A đến B rồi quay sang phải một góc 90 . để đến C. Biết AB = 600m, BC = 800m và thời gian đi mất 20 phút. Trả lời các câu hỏi sau:

a) đường đi và độ dời của chuyển động trên.
Đáp: 1400m Và 1000m; B:1000m và 800m; C:1000m và 1400m; D: Một kết quả khác.

b) Tính vận tốc trung bình và tốc độ trung bình.
A: 70m/phút và 50m/phút; B: 50m/phút và 70m/phút;
C: 800m/phút và 600m/phút; D: 600m/phút và 800m/phút.

Bài 7: Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng có vận tốc trung bình là 18 km/h trong 1/4 đoạn đường đầu tiên và 54 km/h trong 3/4 quãng đường còn lại. Trả lời các câu hỏi sau:
a) Vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là bao nhiêu?
A: 24km/h; B: 36km/h; C: 42km/h; D: Khác với A,B,C.

Xem thêm: Soạn bài Hôm qua ở đâu trang 18 – Tiếng Việt lớp 2 Những chân trời sáng tạo Tập 1 – Tuần 2

b) Cả đoạn đường dài bao nhiêu mét?
Đáp: 36km; B: 72km; C: 144km; D: Thuốc không xác định.

c) Tổng thời gian xe đi hết quãng đường là bao nhiêu?
Đáp: 1h; B:2h; C:4h; D: Không xác định

Bài 8: Một vật chuyển động thẳng đều có hướng không đổi trên quãng đường 40 m. Một nửa quãng đường vật đi được trong thời gian tĐầu tiên = 5s, nửa quãng đường sau vật đi được trong thời gian t2 = 2s. Vận tốc trung bình cả quãng đường là:
A.7m/s; B.5,71m/s; C.2,85m/s; D.0,7m/s;

Bài 9: Một vật chuyển động thẳng đều không đổi hướng. Trên quãng đường AB vật đi được nửa quãng đường đầu với vận tốc vĐầu tiên = 20m/s, nửa quãng đường phía sau vật chuyển động với vận tốc v2 = 5m/giây. Vận tốc trung bình cả quãng đường là:
A.12,5m/s B.8m/s C.4m/s D.0,2m/s

Bài 10: Ôtô chuyển động thẳng đều, không chuyển hướng; Trong 2 giờ đầu ô tô chạy với vận tốc trung bình 60km/h, sau 3 giờ ô tô chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trong cả quãng đường là:
A.50km/giờ B.48km/h C.44km/h D.34km/h

Bài 11: Một ô tô chuyển động trên một đường thẳng không đổi chiều, trong nửa thời gian đầu ô tô đi với vận tốc 12 km/h, trong nửa thời gian còn lại với vận tốc 18 km/h. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
A.15km/giờ B.14,5km/h C.7,25km/h D.26km/h

Bài 12: Một người đi xe đạp 2/3 quãng đường với vận tốc trung bình 10km/h và 1/3 quãng đường về với vận tốc trung bình 20km/h. Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là
A.12km/giờ B.15km/h C.17km/giờ D.13,3km/h

Bài 13: Khi hạt chuyển động theo một chiều và ta chọn chiều đó là chiều dương thì:
A. Độ dời bằng quãng đường đi được
B. Vận tốc trung bình bằng vận tốc trung bình
C. Vận tốc luôn dương
D. Cả 3 ý trên đều đúng

Dạng 2. Phương trình chuyển động thẳng đều

Bài 1. Phương trình chuyển động của hạt dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x tính bằng km và t tính bằng giờ). Hạt xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bao nhiêu?
A. Đi từ điểm O với vận tốc 5km/h.
B. Từ điểm O đi với vận tốc 60 km/h.
C. Từ điểm M cách O 5 km với vận tốc 5 km/h.
D. Từ điểm M cách O 5 km người ta đi với vận tốc 60 km/h.

Xem thêm: Bài tập toán cho bé chuẩn bị vào lớp 1 – Vở bài tập toán lớp 1

Bài 2. Phương trình chuyển động của hạt dọc theo trục Ox có dạng: x = 4 – 10t (x tính bằng km và t tính bằng giờ). Quãng đường hạt đi được sau 2 giờ chuyển động là
A.-20 km. B.20 km. C.-8 km. D.8 km.

Bài 3. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 2m/s. Và lúc t = 2s vật có tọa độ x = 5m. Phương trình tọa độ của vật là
A. x = 2t +5 B. x = -2t +5 C. x = 2t +1 D. x = -2t +1

Bài 4. Phương trình của vật chuyển động có dạng: x = -3t + 4(m; s). Các kết luận sau đúng
A. Vật chuyển động theo chiều dương trong thời gian chuyển động
B. Vật chuyển động theo chiều dương trong thời gian chuyển động
C. Vật đổi chiều từ dương sang âm tại thời điểm t = 4/3
D. Vật đổi chiều từ âm sang dương tại tọa độ x = 4

Bài 5. Một ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc 80 km/h. Bến xe nằm ở đầu đường thẳng và ô tô xuất phát từ điểm cách bến xe 3 km. Chọn bến xe làm mốc, chọn lúc ô tô xuất phát làm mốc và chọn chiều chuyển động của ô tô là chiều dương. Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn đường thẳng này là
Ax = 3 + 80t. Bx = 80 – 3t. Cx = 3 – 80t. Đx = 80t.

Bài 6. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô đi cùng chiều trên một đoạn đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô đi từ A là 54 km/h và vận tốc của ô tô đi từ là 54 km/h. B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe là lúc và chọn chiều chuyển động của hai xe là chiều dương. Phương trình chuyển động của ô tô trên là?
A. Xe chạy từ A 😡Một = 54t; Xe chạy từ B 😡GỠ BỎ = 48t+10.
B. Xe chạy từ A 😡Một = 54t + 10; Xe chạy từ B 😡GỠ BỎ = 48t.
C. Xe chạy từ A 😡Một = 54t; Xe chạy từ B 😡GỠ BỎ = 48t – 10 .
D. Xe chạy từ A 😡Một = -54t; Xe chạy từ B 😡GỠ BỎ = 48t

Xem thêm: Các dạng bài tập Hoạt động trải nghiệm Học phần 2

Bài 7. Nội dung như bài 28, hỏi thời gian từ lúc hai xe xuất phát đến lúc xe A đuổi kịp xe B và quãng đường từ A đến nơi hai xe gặp nhau là
A.1 giờ; 54 km. B.1 giờ 20 phút; 72 km. C.1 giờ 40 phút; 90 km. D.2 giờ; 108 km.

Bài 8. Phương trình nào sau đây của chuyển động thẳng biến đổi đều biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc tọa độ và hướng ban đầu về gốc tọa độ?
A. x = 15+40t (km,h) B. x = 80-30t (km,h) C. x = -60t (km,h) D. x = -60-20t (km,h)

Bài 9: Lúc 7 giờ một người ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h đuổi theo một người ở B đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Biết AB = 18km.Chọn trục tọa độ trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7 giờ. Trả lời các câu hỏi sau:

a) Viết phương trình chuyển động của hai người.
Đáp: XA = 36t; XB = 18+18t.
B: XB = 36t; XÁ = 18+18t.
C: XA = 36t; XB = 18t.
D: XA = 18+36t; XB = 18t.

b) Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ?
A: lúc 9h cách A 72km. B: lúc 8h cách A 36km. C: Lúc 10h cách A 108km. D: lúc 8 giờ cách A 72km.

c) Xác định thời điểm hai người cách nhau 6 km.
A: Lúc 7 giờ 40 phút khi người thứ nhất chưa gặp người thứ hai.
B: Lúc 8h30 người thứ nhất đuổi người thứ hai.
C: Lúc 9:10 sáng khi người thứ nhất vượt qua người thứ hai.
Đ: Cả A và B.

Tải về tài liệu để biết thêm chi tiết.

5/5 – (756 bình chọn)

xem thêm thông tin chi tiết về
Bài tập trắc nghiệm về chuyển động thẳng đều

Bài tập trắc nghiệm về chuyển động thẳng đều

Hình Ảnh về:
Bài tập trắc nghiệm về chuyển động thẳng đều

Video về:
Bài tập trắc nghiệm về chuyển động thẳng đều

Wiki về
Bài tập trắc nghiệm về chuyển động thẳng đều


Bài tập trắc nghiệm về chuyển động thẳng đều -

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG CẦU LIÊN TỤC

Dạng 1: Bài toán về vận tốc trung bình

Bài 1: Một ôtô chuyển động trên đoạn thẳng AB dài 1800 km với vận tốc trung bình 60 km/h. Hỏi ô tô đó đi hết quãng đường đó trong bao lâu?
Đáp: 3h; B:2h; C:4h; D: 5 giờ.

Bài 2: Một ô tô đi hết đoạn đường AB với vận tốc trung bình 40 km/h trong 5 h và về A sau 2 h thì ô tô đó có vận tốc trung bình là bao nhiêu?
A:50km/h; B:60km/h; C:70km/h; Đ: 100km/h.

Bài 3: Một ô tô chạy trong 5 giờ; Trong 2 giờ đầu ô tô chạy với vận tốc trung bình 60km/h; Sau 3 giờ ô tô chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trong toàn bộ thời gian chuyển động.
Đáp: 48km/giờ; B:8km/h; C:58km/h; Đ: 4km/h.

Bài 4: Một ô tô đi nửa quãng đường đầu với vận tốc trung bình vĐầu tiên = 12km/h và nửa đoạn đường sau với vận tốc trung bình v2 = 20km/giờ. Tính vận tốc trung bình cả đoạn đường:
Đáp: 48km/h; B:15km/h; C:150km/h; Đ: 40km/h.

Bài 5: Một vật đi được một đoạn đường trong thời gian tĐầu tiên = 2s với vận tốc vĐầu tiên = 5m/s, đi hết quãng đường còn lại trong thời gian t2 = 4s với vận tốc v2 = 6,5m/s. Trả lời câu hỏi sau:
a) Tính vận tốc trung bình của vật trên cả quãng đường:
A:6m/s; B:5,75m/s; C:6,5m/s; Đ: 3m/s.

b) Với điều kiện nào thì vận tốc trung bình bằng trung bình cộng của hai vận tốc v.?Đầu tiên và v2
TạiĐầu tiên = t2; B: tĐầu tiên = 2t2; C: tĐầu tiên = 1/2 tấn2; DT2 = 2tĐầu tiên.

Bài 6: Một vật chuyển động thẳng đều từ A đến B rồi quay sang phải một góc 90 . để đến C. Biết AB = 600m, BC = 800m và thời gian đi mất 20 phút. Trả lời các câu hỏi sau:

a) đường đi và độ dời của chuyển động trên.
Đáp: 1400m Và 1000m; B:1000m và 800m; C:1000m và 1400m; D: Một kết quả khác.

b) Tính vận tốc trung bình và tốc độ trung bình.
A: 70m/phút và 50m/phút; B: 50m/phút và 70m/phút;
C: 800m/phút và 600m/phút; D: 600m/phút và 800m/phút.

Bài 7: Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng có vận tốc trung bình là 18 km/h trong 1/4 đoạn đường đầu tiên và 54 km/h trong 3/4 quãng đường còn lại. Trả lời các câu hỏi sau:
a) Vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là bao nhiêu?
A: 24km/h; B: 36km/h; C: 42km/h; D: Khác với A,B,C.

Xem thêm: Soạn bài Hôm qua ở đâu trang 18 - Tiếng Việt lớp 2 Những chân trời sáng tạo Tập 1 - Tuần 2

b) Cả đoạn đường dài bao nhiêu mét?
Đáp: 36km; B: 72km; C: 144km; D: Thuốc không xác định.

c) Tổng thời gian xe đi hết quãng đường là bao nhiêu?
Đáp: 1h; B:2h; C:4h; D: Không xác định

Bài 8: Một vật chuyển động thẳng đều có hướng không đổi trên quãng đường 40 m. Một nửa quãng đường vật đi được trong thời gian tĐầu tiên = 5s, nửa quãng đường sau vật đi được trong thời gian t2 = 2s. Vận tốc trung bình cả quãng đường là:
A.7m/s; B.5,71m/s; C.2,85m/s; D.0,7m/s;

Bài 9: Một vật chuyển động thẳng đều không đổi hướng. Trên quãng đường AB vật đi được nửa quãng đường đầu với vận tốc vĐầu tiên = 20m/s, nửa quãng đường phía sau vật chuyển động với vận tốc v2 = 5m/giây. Vận tốc trung bình cả quãng đường là:
A.12,5m/s B.8m/s C.4m/s D.0,2m/s

Bài 10: Ôtô chuyển động thẳng đều, không chuyển hướng; Trong 2 giờ đầu ô tô chạy với vận tốc trung bình 60km/h, sau 3 giờ ô tô chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trong cả quãng đường là:
A.50km/giờ B.48km/h C.44km/h D.34km/h

Bài 11: Một ô tô chuyển động trên một đường thẳng không đổi chiều, trong nửa thời gian đầu ô tô đi với vận tốc 12 km/h, trong nửa thời gian còn lại với vận tốc 18 km/h. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
A.15km/giờ B.14,5km/h C.7,25km/h D.26km/h

Bài 12: Một người đi xe đạp 2/3 quãng đường với vận tốc trung bình 10km/h và 1/3 quãng đường về với vận tốc trung bình 20km/h. Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là
A.12km/giờ B.15km/h C.17km/giờ D.13,3km/h

Bài 13: Khi hạt chuyển động theo một chiều và ta chọn chiều đó là chiều dương thì:
A. Độ dời bằng quãng đường đi được
B. Vận tốc trung bình bằng vận tốc trung bình
C. Vận tốc luôn dương
D. Cả 3 ý trên đều đúng

Dạng 2. Phương trình chuyển động thẳng đều

Bài 1. Phương trình chuyển động của hạt dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x tính bằng km và t tính bằng giờ). Hạt xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bao nhiêu?
A. Đi từ điểm O với vận tốc 5km/h.
B. Từ điểm O đi với vận tốc 60 km/h.
C. Từ điểm M cách O 5 km với vận tốc 5 km/h.
D. Từ điểm M cách O 5 km người ta đi với vận tốc 60 km/h.

Xem thêm: Bài tập toán cho bé chuẩn bị vào lớp 1 - Vở bài tập toán lớp 1

Bài 2. Phương trình chuyển động của hạt dọc theo trục Ox có dạng: x = 4 – 10t (x tính bằng km và t tính bằng giờ). Quãng đường hạt đi được sau 2 giờ chuyển động là
A.-20 km. B.20 km. C.-8 km. D.8 km.

Bài 3. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 2m/s. Và lúc t = 2s vật có tọa độ x = 5m. Phương trình tọa độ của vật là
A. x = 2t +5 B. x = -2t +5 C. x = 2t +1 D. x = -2t +1

Bài 4. Phương trình của vật chuyển động có dạng: x = -3t + 4(m; s). Các kết luận sau đúng
A. Vật chuyển động theo chiều dương trong thời gian chuyển động
B. Vật chuyển động theo chiều dương trong thời gian chuyển động
C. Vật đổi chiều từ dương sang âm tại thời điểm t = 4/3
D. Vật đổi chiều từ âm sang dương tại tọa độ x = 4

Bài 5. Một ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc 80 km/h. Bến xe nằm ở đầu đường thẳng và ô tô xuất phát từ điểm cách bến xe 3 km. Chọn bến xe làm mốc, chọn lúc ô tô xuất phát làm mốc và chọn chiều chuyển động của ô tô là chiều dương. Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn đường thẳng này là
Ax = 3 + 80t. Bx = 80 – 3t. Cx = 3 – 80t. Đx = 80t.

Bài 6. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô đi cùng chiều trên một đoạn đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô đi từ A là 54 km/h và vận tốc của ô tô đi từ là 54 km/h. B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe là lúc và chọn chiều chuyển động của hai xe là chiều dương. Phương trình chuyển động của ô tô trên là?
A. Xe chạy từ A :xMột = 54t; Xe chạy từ B :xGỠ BỎ = 48t+10.
B. Xe chạy từ A :xMột = 54t + 10; Xe chạy từ B :xGỠ BỎ = 48t.
C. Xe chạy từ A :xMột = 54t; Xe chạy từ B :xGỠ BỎ = 48t – 10 .
D. Xe chạy từ A :xMột = -54t; Xe chạy từ B :xGỠ BỎ = 48t

Xem thêm: Các dạng bài tập Hoạt động trải nghiệm Học phần 2

Bài 7. Nội dung như bài 28, hỏi thời gian từ lúc hai xe xuất phát đến lúc xe A đuổi kịp xe B và quãng đường từ A đến nơi hai xe gặp nhau là
A.1 giờ; 54 km. B.1 giờ 20 phút; 72 km. C.1 giờ 40 phút; 90 km. D.2 giờ; 108 km.

Bài 8. Phương trình nào sau đây của chuyển động thẳng biến đổi đều biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc tọa độ và hướng ban đầu về gốc tọa độ?
A. x = 15+40t (km,h) B. x = 80-30t (km,h) C. x = -60t (km,h) D. x = -60-20t (km,h)

Bài 9: Lúc 7 giờ một người ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h đuổi theo một người ở B đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Biết AB = 18km.Chọn trục tọa độ trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7 giờ. Trả lời các câu hỏi sau:

a) Viết phương trình chuyển động của hai người.
Đáp: XA = 36t; XB = 18+18t.
B: XB = 36t; XÁ = 18+18t.
C: XA = 36t; XB = 18t.
D: XA = 18+36t; XB = 18t.

b) Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ?
A: lúc 9h cách A 72km. B: lúc 8h cách A 36km. C: Lúc 10h cách A 108km. D: lúc 8 giờ cách A 72km.

c) Xác định thời điểm hai người cách nhau 6 km.
A: Lúc 7 giờ 40 phút khi người thứ nhất chưa gặp người thứ hai.
B: Lúc 8h30 người thứ nhất đuổi người thứ hai.
C: Lúc 9:10 sáng khi người thứ nhất vượt qua người thứ hai.
Đ: Cả A và B.

Tải về tài liệu để biết thêm chi tiết.

5/5 - (756 bình chọn)

[rule_{ruleNumber}]

#Bài #tập #trắc #nghiệm #về #chuyển #động #thẳng #đều

[rule_3_plain]

#Bài #tập #trắc #nghiệm #về #chuyển #động #thẳng #đều

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

4 tuần ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

4 tuần ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

4 tuần ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

4 tuần ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

4 tuần ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

4 tuần ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀUDạng 1: Bài toán về tốc độ trung bìnhDạng 2. Phương trình của chuyển động thẳng đềuRelated posts:

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Dạng 1: Bài toán về tốc độ trung bình
Bài 1: Một xe ôtô chạy trên ñoạn đường thẳng AB dài 1800km, với tốc độ trung bình 60km/h. Hỏi xe đi hết quảng đường đó trong thời gian bao lâu.A:3h; B:2h; C:4h; D:5h.
Bài 2: Một xe ôtô đi hết đoạn ñường AB với tốc độ trung bình 40km/h trong thời gian 5 h, muốn quay trở lại A trong thời gian 2h thì xe đó phải chuyển động với tốc độ trung bình bằng bao nhiêu.A:50km/h; B:60km/h; C:70km/h; D:100km/h.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 3: Một xe chạy trong 5h; 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h; 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.A:48km/h; B:8km/h; C:58km/h; D:4km/h.
Bài 4: Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 12km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 = 20km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường:A:48km/h; B:15km/h; C:150km/h; D:40km/h.
Bài 5: Một vật đi một phần đường trong thời gian t1 = 2s với vận tốc v1 = 5m/s, đi phần đường còn lại trong thời gian t2 = 4s với vận tốc v2 = 6,5m/s. Trả lời câu hỏi sau:a) Tính tốc độ trung bình của vật trên cả đoạn đường:A:6m/s; B:5,75m/s; C:6,5m/s; D:3m/s.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

b) Trong điều kiện nào thì tốc độ TB bằng trung bình cộng của 2 tốc độ v1 và v2 A: t1 = t2; B: t1 = 2t2; C: t1 = 1/2t2; D: t2 = 2t1.
Bài 6: Một vật chuyển động đều từ A đến B rồi rẽ phải một góc 90 để đến C. Biết AB = 600m, BC = 800m và thời gian đi mất 20 phút. Trả lời các câu hỏi sau:
a) đường đi và độ dời của chuyển động trên là bao nhiêu.A:1400m Và 1000m; B:1000m và 800m; C:1000m và 1400m; D:Một kết quảkhác.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

b)Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình.A: 70m/phút và 50m/phút; B: 50m/phút và 70m/phút;C: 800m/phút và 600m/phút; D: 600m/phút và 800m/phút.
Bài 7: Một xe chuyển động thẳng có vận tốc trung bình 18km/h trên 1/4 đoạn đường đầu và vận tốc 54km/h trên 3/4 đoạn đường còn lại. Trả lời các câu hỏi sau đây:a) Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là bao nhiêu?A: 24km/h; B: 36km/h; C: 42km/h; D: Khác A,B,C.
.u6a1133adbd5d907c550799a68533525c { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c:active, .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Soạn bài Ngày hôm qua đâu rồi trang 18 – Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Tập 1 – Tuần 2b) Chiều dài của cả đoạn đường là bao nhiêu?A: 36km; B: 72km; C: 144km; D: Không xác ñịnh dược.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

c)Thời gian tổng cộng đi hết quảng ñường là bao nhiêu?A:1h; B:2h; C:4h; D:Không xác ñịnh ñược
Bài 8: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên 1 quãng đường dài 40m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian t1 = 5s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian t2 = 2s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:A.7m/s; B.5,71m/s; C.2,85m/s; D.0,7m/s;
Bài 9: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Trên quãng đường AB, vật đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 20m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc v2 = 5m/s. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:A.12,5m/s B.8m/s C.4m/s D.0,2m/s

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 10: Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h, 3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là:A.50km/h B.48km/h C.44km/h D.34km/h
Bài 11: Một xe chuyển ñộng thẳng không đổi chiều, trong nửa thời gian đầu xe chạy với vận tốc 12km/h, trong nửa thời gian sau xe chạy với vận tốc 18km/h .Vận tốc trung bình trong suốt thời gian đi là:A.15km/h B.14,5km/h C.7,25km/h D.26km/h
Bài 12: Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đừơng đầu với vận tốc trung bình 10km/h và 1/3 đoạn đừơng sau với vận tốc trung bình 20km/h.Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quảng đừơng làA.12km/h B.15km/h C.17km/h D.13,3km/h

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 13: Khi chất điểm chuyển động theo một chiều và ta chọn chiều đó làm chiều dương thì:A. Độ dời bằng quãng đường đi được B. Vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bìnhC. Vận tốc luôn luôn dương D. Cả 3 ý trên đều đúng
Dạng 2. Phương trình của chuyển động thẳng đều
Bài 1. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?A. Từ điểm O, với vận tốc 5km/h. B. Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.C. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h. D. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.
.u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad:active, .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Bài tập Toán cho bé chuẩn bị vào lớp 1 – Bài tập toán lớp 1Bài 2. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4 – 10t (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động làA.-20 km. B.20 km. C.-8 km. D.8 km.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 3. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 2m/ s. Và lúc t = 2s thì vật có toạ độ x = 5m. Phương trình toạ độ của vật làA. x = 2t +5 B. x = -2t +5 C. x = 2t +1 D. x = -2t +1
Bài 4. Phương trình của một vật chuyển động thẳng có dạng: x = -3t + 4 (m; s). Kết luận nào sau đây đúngA. Vật chuyển động theo chiều dương trong suốt thời gian chuyển độngB. Vật chuyển động theo chiều dương trong suốt thời gian chuyển độngC. Vật đổi chiều chuyển động từ dương sang âm tại thời điểm t = 4/3D. Vật đổi chiều chuyển động từ âm sang dương tại toạ độ x = 4
Bài 5. Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 80 km/h. Bến xe nằm ở đầu đoạn thẳng và xe ô tô xuất phát từ một điểm cách bến xe 3 km. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này làA.x = 3 + 80t. B.x = 80 – 3t. C.x = 3 – 80t. D.x = 80t.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 6. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô trên như thế nào?A. Ô tô chạy từ A : xA = 54t; Ô tô chạy từ B : xB = 48t + 10.B. Ô tô chạy từA : xA = 54t + 10; Ô tô chạy từ B : xB = 48t.C. Ô tô chạy từA : xA = 54t; Ô tô chạy từ B : xB = 48t – 10 .D. Ô tô chạy từ A : xA = -54t; Ô tô chạy từ B : xB = 48t
.u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32:active, .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Các dạng bài tập môn Hoạt động trải nghiệm Mô đun 2Bài 7. Nội dung như bài 28, hỏi khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ôtô B và khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau làA.1 h; 54 km. B.1 h 20 ph; 72 km. C.1 h 40 ph; 90 km. D.2 h; 108 km.
Bài 8. Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?A. x = 15+40t (km,h) B. x = 80-30t (km,h) C. x = -60t (km,h) D. x = -60-20t (km,h)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 9: Lúc 7 giờ một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo người ở B đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Biết AB =18km.Chọn trục toạ độ trùng với đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ tại A, gốc thời gian là lúc 7 giờ.Trả lời các câu hỏi sau:
a) Viết phương trình chuyển động của 2 người.A: XA = 36t; XB = 18+18t. B: XB = 36t; XA = 18+18t.C: XA = 36t; XB = 18t. D: XA = 18+36t; XB = 18t.
b) Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ ở đâu?A: lúc 9h cách A 72km. B: lúc 8h cách A 36km. C: Lúc 10h cách A 108km. D: lúc 8h cách A 72km.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

c) Xác định thời điểm 2 người cách nhau 6km.A: Lúc 7h 40min khi người thứ nhất chưa gặp người thứ hai.B: Lúc 8h 20min khi người thứ nhất đã vượt qua người thứ hai.C: Lúc 9h 10 min lúc người thứ nhất đã vượt qua người thứ hai.D: Cả A và B.
Download tài liệu để xem thêm chi tiết.

5/5 – (756 bình chọn)

Related posts:Bài tập trắc nghiệm về con lắc đơn – Trắc nghiệm Vật lý
Bài tập trắc nghiệm Hạt nhân nguyên tử – Chuyên đề: Phóng xạ
91 bài tập trắc nghiệm về điện tích, điện trường
Bài tập trắc nghiệm Vật lý hạt nhân – Có đáp án

#Bài #tập #trắc #nghiệm #về #chuyển #động #thẳng #đều

[rule_2_plain]

#Bài #tập #trắc #nghiệm #về #chuyển #động #thẳng #đều

[rule_2_plain]

#Bài #tập #trắc #nghiệm #về #chuyển #động #thẳng #đều

[rule_3_plain]

#Bài #tập #trắc #nghiệm #về #chuyển #động #thẳng #đều

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

4 tuần ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

4 tuần ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

4 tuần ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

4 tuần ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

4 tuần ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

4 tuần ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀUDạng 1: Bài toán về tốc độ trung bìnhDạng 2. Phương trình của chuyển động thẳng đềuRelated posts:

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Dạng 1: Bài toán về tốc độ trung bình
Bài 1: Một xe ôtô chạy trên ñoạn đường thẳng AB dài 1800km, với tốc độ trung bình 60km/h. Hỏi xe đi hết quảng đường đó trong thời gian bao lâu.A:3h; B:2h; C:4h; D:5h.
Bài 2: Một xe ôtô đi hết đoạn ñường AB với tốc độ trung bình 40km/h trong thời gian 5 h, muốn quay trở lại A trong thời gian 2h thì xe đó phải chuyển động với tốc độ trung bình bằng bao nhiêu.A:50km/h; B:60km/h; C:70km/h; D:100km/h.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 3: Một xe chạy trong 5h; 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h; 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.A:48km/h; B:8km/h; C:58km/h; D:4km/h.
Bài 4: Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 12km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 = 20km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường:A:48km/h; B:15km/h; C:150km/h; D:40km/h.
Bài 5: Một vật đi một phần đường trong thời gian t1 = 2s với vận tốc v1 = 5m/s, đi phần đường còn lại trong thời gian t2 = 4s với vận tốc v2 = 6,5m/s. Trả lời câu hỏi sau:a) Tính tốc độ trung bình của vật trên cả đoạn đường:A:6m/s; B:5,75m/s; C:6,5m/s; D:3m/s.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

b) Trong điều kiện nào thì tốc độ TB bằng trung bình cộng của 2 tốc độ v1 và v2 A: t1 = t2; B: t1 = 2t2; C: t1 = 1/2t2; D: t2 = 2t1.
Bài 6: Một vật chuyển động đều từ A đến B rồi rẽ phải một góc 90 để đến C. Biết AB = 600m, BC = 800m và thời gian đi mất 20 phút. Trả lời các câu hỏi sau:
a) đường đi và độ dời của chuyển động trên là bao nhiêu.A:1400m Và 1000m; B:1000m và 800m; C:1000m và 1400m; D:Một kết quảkhác.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

b)Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình.A: 70m/phút và 50m/phút; B: 50m/phút và 70m/phút;C: 800m/phút và 600m/phút; D: 600m/phút và 800m/phút.
Bài 7: Một xe chuyển động thẳng có vận tốc trung bình 18km/h trên 1/4 đoạn đường đầu và vận tốc 54km/h trên 3/4 đoạn đường còn lại. Trả lời các câu hỏi sau đây:a) Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là bao nhiêu?A: 24km/h; B: 36km/h; C: 42km/h; D: Khác A,B,C.
.u6a1133adbd5d907c550799a68533525c { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c:active, .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u6a1133adbd5d907c550799a68533525c:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Soạn bài Ngày hôm qua đâu rồi trang 18 – Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Tập 1 – Tuần 2b) Chiều dài của cả đoạn đường là bao nhiêu?A: 36km; B: 72km; C: 144km; D: Không xác ñịnh dược.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

c)Thời gian tổng cộng đi hết quảng ñường là bao nhiêu?A:1h; B:2h; C:4h; D:Không xác ñịnh ñược
Bài 8: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên 1 quãng đường dài 40m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian t1 = 5s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian t2 = 2s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:A.7m/s; B.5,71m/s; C.2,85m/s; D.0,7m/s;
Bài 9: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Trên quãng đường AB, vật đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 20m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc v2 = 5m/s. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:A.12,5m/s B.8m/s C.4m/s D.0,2m/s

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 10: Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h, 3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là:A.50km/h B.48km/h C.44km/h D.34km/h
Bài 11: Một xe chuyển ñộng thẳng không đổi chiều, trong nửa thời gian đầu xe chạy với vận tốc 12km/h, trong nửa thời gian sau xe chạy với vận tốc 18km/h .Vận tốc trung bình trong suốt thời gian đi là:A.15km/h B.14,5km/h C.7,25km/h D.26km/h
Bài 12: Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đừơng đầu với vận tốc trung bình 10km/h và 1/3 đoạn đừơng sau với vận tốc trung bình 20km/h.Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quảng đừơng làA.12km/h B.15km/h C.17km/h D.13,3km/h

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 13: Khi chất điểm chuyển động theo một chiều và ta chọn chiều đó làm chiều dương thì:A. Độ dời bằng quãng đường đi được B. Vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bìnhC. Vận tốc luôn luôn dương D. Cả 3 ý trên đều đúng
Dạng 2. Phương trình của chuyển động thẳng đều
Bài 1. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?A. Từ điểm O, với vận tốc 5km/h. B. Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.C. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h. D. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.
.u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad:active, .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u5b1245c7d752a15e9ae588c824a060ad:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Bài tập Toán cho bé chuẩn bị vào lớp 1 – Bài tập toán lớp 1Bài 2. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4 – 10t (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động làA.-20 km. B.20 km. C.-8 km. D.8 km.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 3. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 2m/ s. Và lúc t = 2s thì vật có toạ độ x = 5m. Phương trình toạ độ của vật làA. x = 2t +5 B. x = -2t +5 C. x = 2t +1 D. x = -2t +1
Bài 4. Phương trình của một vật chuyển động thẳng có dạng: x = -3t + 4 (m; s). Kết luận nào sau đây đúngA. Vật chuyển động theo chiều dương trong suốt thời gian chuyển độngB. Vật chuyển động theo chiều dương trong suốt thời gian chuyển độngC. Vật đổi chiều chuyển động từ dương sang âm tại thời điểm t = 4/3D. Vật đổi chiều chuyển động từ âm sang dương tại toạ độ x = 4
Bài 5. Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 80 km/h. Bến xe nằm ở đầu đoạn thẳng và xe ô tô xuất phát từ một điểm cách bến xe 3 km. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này làA.x = 3 + 80t. B.x = 80 – 3t. C.x = 3 – 80t. D.x = 80t.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 6. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô trên như thế nào?A. Ô tô chạy từ A : xA = 54t; Ô tô chạy từ B : xB = 48t + 10.B. Ô tô chạy từA : xA = 54t + 10; Ô tô chạy từ B : xB = 48t.C. Ô tô chạy từA : xA = 54t; Ô tô chạy từ B : xB = 48t – 10 .D. Ô tô chạy từ A : xA = -54t; Ô tô chạy từ B : xB = 48t
.u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32:active, .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u8effc4af5989880de1496f3ffc1c6b32:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Các dạng bài tập môn Hoạt động trải nghiệm Mô đun 2Bài 7. Nội dung như bài 28, hỏi khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ôtô B và khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau làA.1 h; 54 km. B.1 h 20 ph; 72 km. C.1 h 40 ph; 90 km. D.2 h; 108 km.
Bài 8. Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?A. x = 15+40t (km,h) B. x = 80-30t (km,h) C. x = -60t (km,h) D. x = -60-20t (km,h)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 9: Lúc 7 giờ một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo người ở B đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Biết AB =18km.Chọn trục toạ độ trùng với đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ tại A, gốc thời gian là lúc 7 giờ.Trả lời các câu hỏi sau:
a) Viết phương trình chuyển động của 2 người.A: XA = 36t; XB = 18+18t. B: XB = 36t; XA = 18+18t.C: XA = 36t; XB = 18t. D: XA = 18+36t; XB = 18t.
b) Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ ở đâu?A: lúc 9h cách A 72km. B: lúc 8h cách A 36km. C: Lúc 10h cách A 108km. D: lúc 8h cách A 72km.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

c) Xác định thời điểm 2 người cách nhau 6km.A: Lúc 7h 40min khi người thứ nhất chưa gặp người thứ hai.B: Lúc 8h 20min khi người thứ nhất đã vượt qua người thứ hai.C: Lúc 9h 10 min lúc người thứ nhất đã vượt qua người thứ hai.D: Cả A và B.
Download tài liệu để xem thêm chi tiết.

5/5 – (756 bình chọn)

Related posts:Bài tập trắc nghiệm về con lắc đơn – Trắc nghiệm Vật lý
Bài tập trắc nghiệm Hạt nhân nguyên tử – Chuyên đề: Phóng xạ
91 bài tập trắc nghiệm về điện tích, điện trường
Bài tập trắc nghiệm Vật lý hạt nhân – Có đáp án

Chuyên mục: Giáo dục
#Bài #tập #trắc #nghiệm #về #chuyển #động #thẳng #đều

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button