Đề thi học sinh giỏi Ngữ văn 8 thị xã Buôn Hồ


đề thi môn ngữ văn lớp 8

Đề thi học sinh giỏi môn Văn 8 thị xã Buôn Hồ

Đề thi học sinh giỏi môn Văn 8 thị xã Buôn Hồ

Đề thi học sinh giỏi: Năm học 2014-2015


Môn : Ngữ văn lớp 8

Thời gian: 150′ (không tính thời gian thi đấu)

Câu 1: (3 điểm)

Phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ sau

“Thuyền nhẹ như ngựa

Phăng mái chèo, mạnh vượt sức vươn

Cánh buồm to như hồn làng

Vươn tấm thân trắng bao la đón gió.”

(Quê hương – Tế Hanh)
Câu 2: (3 điểm)

Có ý kiến ​​cho rằng: Bài thơ “Bạc núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt là một bản tuyên ngôn độc lập. Anh (chị) hãy viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của mình về ý kiến ​​trên?

Câu 3 (4 điểm) Cho đề bài “Không thầy đố mày làm nên”, hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 15 đến 20 câu) bày tỏ cảm nghĩ của em về mối quan hệ thầy trò.

Câu 4: (10 điểm)

Nhận xét về người nông dân trong văn học Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945, có ý kiến ​​cho rằng: “Người nông dân nghèo, bần hàn, ít học nhưng lại có tấm lòng”.

Bằng những hiểu biết của mình về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao, hãy làm sáng tỏ ý kiến ​​trên.

****************** CHẤM DỨT ********************

Trả lời: Năm học 2014-2015

Môn : Ngữ văn lớp 8

Câu 1: (3 điểm)

Tác giả sử dụng biện pháp so sánh hùng tráng, so sánh đột ngột “con thuyền” là “con tuấn mã” và “cánh buồm” là “hồn làng” để tạo nên hình ảnh độc đáo; Mọi thứ dường như được thổi hồn nhiều hơn để trở nên đẹp đẽ. (1 điểm)

– Phép so sánh vừa gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa thiêng liêng cao cả, vừa nên thơ, hùng vĩ. Cánh buồm cũng được nhân hóa như một anh chàng vạm vỡ đang “vươn” thân hình vạm vỡ của mình để chống chọi với sóng dữ. (1 điểm)

– Hàng loạt từ láy: Hùng tráng, cuồng nhiệt, băng băng, vượt ẩu… được gợi tả đầy ấn tượng là khí thế hiên ngang, dũng cảm của con thuyền ra khơi. (0,5 điểm)

Xem thêm: Đề thi chọn HSG môn Văn lớp 8 năm 2014-2015

– Sự kết hợp linh hoạt, độc đáo giữa các biện pháp so sánh, nhân hóa, cách sử dụng động từ mạnh, gợi lên trước mắt người đọc một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng, cả một bức tranh lao động sôi nổi, trôi chảy. sức sống của người dân làng chài. (0,5 điểm)

Câu 2: (3 điểm)

Học sinh viết đoạn văn đảm bảo các ý sau:

– Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đất nước đang tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược. (0,5 điểm)

– Bài thơ nói rõ chủ quyền lãnh thổ nước Nam thuộc về vua nước Nam, đã được sách trời xác nhận rõ ràng. (1 điểm)

– Bài thơ cũng là lời cảnh báo về sự thất bại thảm hại của quân thù nếu cố tình xâm phạm. (1 điểm)

– Với những ý trên, rõ ràng bài thơ có giá trị như một bản tuyên ngôn về chủ quyền đất nước.(0,5 điểm)

Câu 3 (4 điểm)

– Yêu cầu chung: Học sinh viết được đoạn văn biểu cảm trong giới hạn cho phép (từ 15 – 20 câu). Cảm xúc tự nhiên. Hành văn trong sáng, sâu sắc. Bố cục rõ ràng. Không mắc lỗi chính tả.

Yêu cầu cụ thể: Bài viết cần làm nổi bật các luận điểm sau:


+ Tôn sư trọng đạo là nét đẹp trong đời sống văn hóa của người Việt Nam từ xưa đến nay (Một năm có riêng ngày nhà giáo 20/11). Câu tục ngữ (nhan đề) đã nhấn mạnh vai trò của người thầy đối với cuộc đời mỗi người. (1 điểm)

+ Khẳng định công lao của người thầy đối với sự phát triển của xã hội nói chung và mỗi cá nhân học sinh nói riêng. Lòng biết ơn của em đối với công lao to lớn của thầy cô (lời thầy dạy, những bài học bổ ích, sự hi sinh,… của thầy cô dành cho học sinh thân yêu) (có thể minh họa bằng thơ ca, đoạn trích) (1,5 điểm)

Xem thêm: Viết bài văn: Lập dàn ý cho bài văn nghị luận

+ Mở rộng vấn đề: Mặc dù ngày nay vẫn còn những hành vi vô ơn với thầy cô giáo của nhiều học sinh, tạo nên nỗi nhức nhối trong ngành giáo dục nhưng lòng biết ơn thầy cô giáo vẫn là truyền thống. Những truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam cần được duy trì vì sự phát triển của xã hội. (1,5 điểm)

Câu 4 (10 điểm)

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau

1. Về hình thức

– Bài làm có bố cục rõ ràng, luận điểm đầy đủ, chính xác

– Ca từ chính xác, không mắc lỗi chính tả, cảm xúc sâu lắng

2. Về nội dung.

Học sinh cần làm rõ hai điểm cơ bản:

* Lão Hạc là một nông dân nghèo ít học.

– Hoàn cảnh của Lão Hạc thật bi đát: Nhà nghèo, vợ mất, hai cha con lão sống qua ngày rau cháo.

– Vì nghèo, không lo được cưới vợ cho con nên con trai ông phải bỏ đi làm đồn điền cao su.

– Vì nghèo, không có điều kiện học hành nên ông không biết chữ, mỗi lần con trai viết thư về ông đều phải nhờ cô giáo đọc hộ, thậm chí có lần ông muốn giữ lại mảnh vườn. cũng nhờ cô giáo viết hộ. hồi ký.

– Cái nghèo ngày càng đe dọa anh nên sau một thời gian dài ốm đau không có việc làm, rồi bão đến phá hết mùa màng… không lấy được tiền nuôi con Vàng nên anh đành nén lòng quyết định bán con Vàng. – thứ mà con trai ông để lại.

– Lão tử sống chết chịu nạn.

Hs lấy dẫn chứng để phân tích, chứng minh

* Lão Hạc là một phú nông có tấm lòng yêu thương và tấm lòng nhân hậu.

– Lão Hạc cả đời thương con thầm lặng, nhưng từ ngày vợ mất lão ở vậy tần tảo nuôi con cho đến khi trưởng thành. Người cháu chắt ngày xưa tằn tiện mới có tiền lo cưới vợ cho con gái nhưng cả đời cũng không đủ nên khi nhìn thấy nỗi buồn đau của con trai, ông luôn day dứt.

Xem thêm: Đề thi học sinh giỏi môn Văn 8 huyện Thanh Ba

Học sinh lấy dẫn chứng để chứng minh

– Yêu và thương con nên khi xa con, tình yêu của anh dành cho con được thể hiện gián tiếp qua việc chăm sóc chú chó – kỷ vật mà người con để lại. Ông lão vô cùng đau khổ khi bán đi con chó vàng. Qua đó em thấy được tấm lòng nhân hậu của ông lão.

Học sinh lấy dẫn chứng để chứng minh

– Thương con, ông chọn cho mình một con đường hy sinh, nhất là hy sinh mạng sống của mình cho con.

Học sinh lấy dẫn chứng để chứng minh

Qua cuộc đời khổ cực và những phẩm chất cao quý của lão Hạc, nhà văn đã thể hiện tình yêu thương, kính trọng của mình đối với người nông dân.

* Mỹ thuật

– Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là ông Giáo, khiến cho truyện có tính chất sinh động, hấp dẫn

– Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm.

3. Cách cho điểm.

– Từ 9-10 điểm với bài viết đủ nội dung, hành văn mạch lạc, có cảm xúc sâu sắc.

– Từ 7-8 điểm cho bài viết còn một số ý nhưng cảm xúc chưa sâu sắc.

– Từ 5-6 điểm cho bài văn thể hiện hiểu đề nhưng về nội dung còn chưa đầy đủ, mắc nhiều lỗi chính tả

– Từ 1-3 điểm cho bài viết yếu.

* Lưu ý: Trên đây là định hướng chấm điểm, trong quá trình chấm điểm, giám khảo cần vận dụng linh hoạt biểu điểm và đánh giá cao những sáng tạo của học sinh.



thẻ:
#Cảm xúc #hiện tại #học sinh #lao động #Nam Cao #Tế Hanh #thời gian #văn biểu cảm #văn tế #văn

Bạn thấy bài viết Đề thi học sinh giỏi Ngữ văn 8 thị xã Buôn Hồ có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?
Nếu không hãy comment góp ý thêm bên dưới để tieuhocchauvanliem.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé!
Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Châu Văn Liêm

Chuyên mục: VĂN BIỂU CẢM

Nguồn: Trường Châu Văn Liêm

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button