Soạn bài Cần cù, siêng năng


Các bài văn mẫu lớp 4

Cần mẫn, cần mẫn sáng tác

Cần mẫn, cần mẫn sáng tác

Hướng dẫn


A. VẬN HÀNH CƠ BẢN

1.Tìm những từ chỉ hình dáng, kích thước, đặc điểm của sự vật trong hình bên (SGK/17)

gợi ý:

– Ngôi nhà rộng, cao và đồ sộ

-Dòng sông tĩnh lặng như một bức tranh

2.Tìm hiểu về tính từ

a) Đọc truyện: “Cậu học sinh ở Arboa” (GK/18)

b) Thực hiện các yêu cầu nêu trong phiếu học tập.

Tìm và điền vào chỗ trống những từ ngữ trong câu chuyện trên miêu tả:

a) Tính cách, tính cách của chú bé Lu-i:

b) Màu sắc của vật:

– Cầu:

– Mái tóc của cô giáo Rene:

c) Hình dạng, kích thước và các đặc điểm khác của sự vật:

-Thị trấn:

– Vườn nho:

-Nhà:

-Dòng sông:

Da của Master Rene:

c) Trong câu ‘di còn nhanh nhẹn’, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

d) Những từ bạn tìm được là tính từ. Vậy tính từ là gì?

gợi ý:

b) Phiếu học tập:

a.Khí chất, tính cách của Lu-i: chăm chỉ, ngoan hiền.

b.- Cầu: màu trắng.

– Tóc thầy Rene: ngả màu xám

c)- Thị trấn: nhỏ

-Vườn nho: trẻ em

-Nhà: nhỏ, cổ kính

-Sông: hiền hòa

-Da của Rene: nhăn nheo

c) Từ nhanh nhẹn bổ sung nghĩa cho từ “đi lại”

d)Ghi nhớ trang 19

3. Tìm và ghi vào vở các tính từ trong đoạn văn sau:

a) Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra mắt đồng bào. Đó là một ông già gầy gò, vầng trán cao, đôi mắt sáng và bộ râu lưa thưa. Ông đội chiếc mũ cũ, mặc áo kaki cao cổ, đi dép cao su trắng. Ông già có dáng đi nhanh nhẹn. Lời nói của anh bình tĩnh, ấm áp, ngắn gọn và rõ ràng.

(Theo Võ Nguyên Giáp)

b) Sáng sớm bầu trời trong xanh. Đêm qua một tay rửa sạch bầu trời. Những đám mây xám xịt nhường chỗ cho một màu trắng xanh như men sứ. Phía đông, phía trên dải đê chạy dài ngang tầm mắt, ngăn biển thấy ai đã tung lên bốn năm mảng mây hồng lớn, điểm xuyết vài hàng mây mỡ gà dài mảnh.

(Bùi Hiền)

gợi ý:

a) gầy, cao, nhẹ, gầy, già, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm tĩnh, nhỏ gọn ấm áp, sắc nét, rõ ràng.

b) sớm, sáng sủa, sạch sẽ, xám, trắng, xanh, dài, hồng, lớn, ít, dài, mảnh khảnh.

4. Luyện cách sử dụng tính từ:

-Mỗi em hãy đặt một câu có sử dụng tính từ để nói về một người bạn hoặc người thân.

-Mỗi HS viết một câu về một đồ vật quen thuộc với em (cây cối, con vật, nhà cửa, đồ vật, sông núi,…).

gợi ý:

– Nam là một học sinh giỏi.

– Bầu trời trong xanh quá.

Cây đa đầu làng cành lá um tùm.


Xem thêm: Kể về một kỷ niệm khó quên mà bạn có với một người bạn cũ

– Chú gà trống của tôi trông oai vệ quá.

– Nhà chú Tâm đẹp lắm.

-Bố mua cho con cái bàn rất tiện.

Núi cao và nguy hiểm.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

2. Tìm hiểu cách viết đoạn mở bài trong bài văn tự sự: “Rùa và thỏ” (SGK/20)

a) Tìm đoạn mở đầu trong truyện Rùa và bầy.

b) Cách mở đầu truyện sau đây có gì khác so với cách mở đầu truyện Rùa và Thỏ?

Trong tất cả các loài, con rùa nổi tiếng là chậm chạp, và con thỏ chạy nhanh như bay. Nhưng có một con rùa dám chạy ngược lại con thỏ và đánh bại con thỏ. Vì sao lại có nghịch lý như vậy? Sau đây, tôi xin kể đầu đuôi câu chuyện đó.

gợi ý:

a) Đoạn mở đầu:

“Trời thu mát mẻ. Bên bờ sông, một chú Rùa đang cố gắng hết sức để chạy.”

b) Cách mở bài sau không kể ngay sự việc, mở bài mà nói về muôn loài để dẫn vào câu chuyện sắp kể.

3. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Mỗi đoạn mở đầu sau đây được viết như thế nào?

a) Bên sông có con rùa. Biết tôi chậm nên hàng ngày, sáng sớm anh ra sông tập chạy.

b) Xưa nay người ỷ vào tài giỏi mà chủ quan, lười biếng thì không làm nên trò trống gì. Ngược lại, sức kém nhưng quyết tâm, kiên nhẫn thì sẽ thành công. Câu chuyện Rùa và Thỏ đã chứng minh điều đó.

c) Đầu năm học vừa qua, lớp em có một số bạn vì chủ quan, lười học nên kết quả học tập của các bạn kém hơn so với năm lớp Ba rõ rệt. Sau đó cô giáo xen kẽ về Rùa và Thỏ để khuyên các bạn cố gắng chăm chỉ học tập. Câu chuyện này như sau:

d) Trong các con vật, con nào chạy nhanh hơn thỏ chúng ta? Khi đã tìm thấy bóng mình trên đường đua, hươu, nai còn phải dè chừng chứ đừng nói đến trâu hay lợn. Tuy nhiên, cũng có lúc chú thỏ của tôi phải ngậm đắng nuốt cay chịu thua chú rùa nổi tiếng chậm chạp, chậm chạp. Câu chuyện đó đã dạy cho tôi một bài học nhớ đời. Kết thúc trông như thế này:

gợi ý:

a) Mở bài trực tiếp

b) c) d) Giới thiệu gián tiếp

4.a) Viết đoạn mở đầu gián tiếp cho bài văn kể chuyện Cái bàn bàn chân kỳ diệu.

gợi ý:

Người xưa có câu “Khéo tay hay làm”. Ai có đôi bàn tay khéo léo mới làm được việc lành, việc thiện. Còn chân thì sao? Chân được sử dụng để đi bộ, chạy và nhảy. Có thể làm cho chân thông minh như bàn tay? Đó là một giấc mơ! Vì vậy, có bạn được. Đó là một câu chuyện hoàn toàn có thật. Truyện “Đôi chân thần kỳ”.

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

Chơi với những người thân yêu của bạn trò chơi Tìm nhanh tính từ.

Một người nêu một từ cho một sự vật, một trạng thái. Người kia nói nhanh những tính từ có thể kết hợp với từ đó. Ai tìm được nhiều tính từ nhất sẽ thắng.

M: Ấm đun nước -> trắng tinh

gợi ý:

Lớp học -> thảm thoát hiểm; sân trường -> thoáng mát; bạn bè -> thân thiết; ánh nắng -> chói chang; trời mưa -> hăm tã; đồi -> thoai thoải; ruộng lúa -> bát; biển -> bao la.


Xem thêm: Lập dàn ý tả người mà em yêu quý nhất


thẻ:
#cần cù #mưa #học sinh #học tập #lớp nhỏ #Kể chuyện

Bạn thấy bài viết Soạn bài Cần cù, siêng năng có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?
Nếu không hãy comment góp ý thêm bên dưới để tieuhocchauvanliem.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé!
Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Châu Văn Liêm

Chuyên mục: VĂN KỂ CHUYỆN

Nguồn: Trường Châu Văn Liêm

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button