Soạn văn bài: Phó từ


Viết lớp 6

Soạn bài: Trạng ngữ

Nội dung

  • Đầu tiên
    Soạn bài: Trạng ngữ
  • 2
    I. Trạng ngữ là gì?
  • 3
    II. Phân loại trạng từ
  • 4
    III. THỰC TIỄN

Soạn bài: Trạng ngữ

I. Trạng ngữ là gì?

Câu hỏi 1:


– Cụm từ: đã sẵn sàng đi nhiều nơi, cũng ra câu đố, chưa nhìn thấy ai đó, có thật thân ái; gương Được chứ, rất ưa nhìn, to lớn ngoài, rất bướng bỉnh.

– Các từ in đậm không đề cập đến bất kỳ sự vật, hành động hoặc tài sản cụ thể nào; Chúng là trợ từ trong các cụm từ bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ: đi, ra (câu đố), thấy, rực rỡ, soi (gương), đẹp, to, bướng.

câu 2: Về vị trí của từ: Các từ in đậm trên là trạng ngữ, đứng trước hoặc sau động từ, tính từ.

II. Phân loại trạng từ

Câu hỏi 1:

– Phó từ: rất (Đầu tiên); đừng vào (2); không, đã, là (3).

Các cụm từ có chứa trạng ngữ: phát triển nhanh rất; đừng chọc ghẹo đi vào; không hiểu; đã sẵn sàng hiểu; vặn vẹo.

– Xác định các từ trung tâm của cụm từ: nhanh chóng, trêu chọc, xem, vặn vẹo.

câu 2:

pho tu 1 - Soạn bài: Trạng ngữ

Dựa vào vị trí của trạng từ so với động từ và tính từ, trạng từ được chia thành hai loại: trước và sau. Trạng ngữ đứng trước động từ, tính từ thường là trạng ngữ chỉ thời gian, mức độ, tương tự tiếp diễn, phủ định, mệnh lệnh. Trạng từ đứng sau động từ và tính từ thường là trạng từ chỉ mức độ, khả năng, kết quả và phương hướng.

Xem thêm: Tả cảnh công viên vào buổi sáng

câu 3: Một số trạng từ khác như:

  • Chỉ quan hệ thời gian: sẽ, bao giờ,…

  • Chỉ cấp độ: hơi, khí, cực,…


  • Chỉ là sự tiếp tục tương tự: một lần nữa, mãi mãi,…

  • Chỉ phủ định: vừa đủ, …

  • Chỉ mời chào: làm ơn, đừng,…

III. THỰC TIỄN

Câu hỏi 1: Trạng từ in đậm:

trích một:

Đã đến, đã sẵn sàng cất cánh, đã sẵn sàng Về, tương đương hoa nở: thêm quan hệ thời gian.

Cũng sắp ra mắt Về, cũng sắp ra mắt Vâng, Trở lại đi thôi: Ngoài ra, một lần nữa – việc bổ sung một mối quan hệ tiếp tục tương tự; hầu hết – thêm mối quan hệ thời gian.

Thậm chí chấm: thêm quan hệ tiếp diễn tương tự.

– Đi thôi ngoài: thêm quan hệ kết quả và hướng.

không còn nữa đánh hơi: không – bổ sung quan hệ phủ định; còn – thêm quan hệ tiếp diễn tương tự.

Đoạn trích b:

Đã chuỗi: thêm quan hệ thời gian.

– Sợi dây Được chứ: thêm quan hệ kết quả.

câu 2: Bằng một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chọc chị Cốc. Chỉ ra ít nhất một trạng ngữ đã được sử dụng trong đoạn văn và cho biết bạn đã sử dụng nó để làm gì.

Bạn có thể tham khảo đoạn văn và phân tích sau:

Vốn là ma quỷ, Phù hợp thấy Cốc, Dế Mèn đã sẵn sàng nghĩ bên phải âm mưu chọc ghẹo cô. Bực tức, bà Cốc gửi thư bên phải tai họa giáng xuống đầu Dế Choắt vì lúc này Choát ta còn vặn vẹo ở cửa hang. Sự việc đã diễn ra bất ngờ va nhanh nhẹn cũng vậychặt tay sau đã không đến kịpvì vậy tôi phải thế chỗ cho trò đùa điên rồ của Đàn ông.

– Trạng ngữ trong đoạn văn là những từ in đậm.

Tác dụng của trạng ngữ:

  • cụm từ “ngay tại cửa hang“: chỉ hướng.

  • Từ ngữ “bất ngờ quá“: cho biết mức độ.

  • Từ “đã không đến kịp“: chỉ ra khả năng.

  • Từ ngữ “chỉ, bây giờ, đã, vẫn“: chỉ quan hệ thời gian.



thẻ:
#thời gian

Bạn thấy bài viết Soạn văn bài: Phó từ có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?
Nếu không hãy comment góp ý thêm bên dưới để tieuhocchauvanliem.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé!
Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Châu Văn Liêm

Chuyên mục: Soạn Văn Lớp 6

Nguồn: Trường Châu Văn Liêm

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button