Soạn văn bài: Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú – Trương Hán Siêu)


viết văn lớp 10

Composer: Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú – Trương Hán Siêu)

Composer: Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú – Trương Hán Siêu)

Câu 1: Bố cục của bài gồm 4 đoạn


– Đoạn 1 (từ “Khách có chút…giường nằm”): cảm xúc lịch sử của nhân vật khách trước cảnh sông Bạch Đằng.

– Đoạn 2 (tiếp đến “ca ngợi ngàn xưa”): Lời các bô lão kể với khách về chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng.

– Đoạn 3 (tiếp đến “chu la chan”): Suy ngẫm về nhận xét của các bô lão về chiến công xưa.

– Đoạn 4 (phần còn lại): Lời ca khẳng định vai trò, đức tính của con người.

Câu 2:

– “Khách” là người có tính cách anh hùng phóng khoáng, mạnh mẽ và cũng là “khách nhân” thích du ngoạn, đi nhiều, quen biết rộng, kết bạn với trăng gió, qua nhiều sông hồ. “Khách” tìm đến những địa danh lịch sử (đặc biệt là Bạch Đằng) để ngợi ca, suy ngẫm.

– Nhân vật “khách” có công thức phú quý nhưng với ngòi bút tài hoa Trương Hán Siêu đã thổi hồn vào nhân vật một cách sống động. “Khách” là cái tôi của tác giả – một con người có cốt cách anh hùng với tâm hồn nhạy cảm và thiết tha với lịch sử nước nhà.

– Lòng dũng cảm bốn phương của nhân vật “khách” (cũng là của tác giả) được gợi lên qua các địa danh. “Khách” đã “nghía qua” hai loại địa danh, loại địa danh lấy từ kinh điển Trung Hoa (Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt…) và loại của các địa danh đất Việt. (Cổng Đại Thần, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng…). Loại địa danh thứ nhất thể hiện dũng khí bốn phương, loại địa danh thứ hai mang tính cụ thể, đương thời thể hiện tình yêu đất nước, tâm hồn ưu ái của con người đối với cảnh vật.

Xem thêm: Viết bài: Viết bài văn số 7: Văn nghị luận

Câu 3: Cảm nghĩ của “khách”

Khách cảm thấy vừa vui vừa buồn, vừa tự hào vừa tiếc nuối => Khách có ý chí quật cường bốn phương, lòng yêu nước, tự hào dân tộc.

– Khách vui vẻ, tự hào: vì cảnh hùng vĩ, thơ mộng của dòng sông (nước trời: một màu, cảnh vật: ba thu), tự hào về dòng sông đã ghi bao chiến công hiển hách.

– Khách bùi ngùi tiếc nuối: vì những dấu tích huy hoàng năm xưa nay đã trở nên cằn cỗi, hoang tàn. Dòng thời gian đang dần chôn vùi bao giá trị trong quá khứ.

Câu thơ chủ yếu được ngắt theo nhịp chẵn tạo nên âm điệu nhịp nhàng, trầm lắng, gợi nhiều suy nghĩ.

Câu 4:

– Các bô lão là hình ảnh tập thể của cả người dân địa phương, là chứng nhân của lịch sử và cũng là bản sao của tác giả. Nhà văn tạo ra các nhân vật bô lão để tạo ra các nhân vật lịch sử để có được sự đối đáp tự nhiên, từ đó dựng lên trận thủy chiến Bạch Đằng (thông qua lời kể của các bô lão).


– Người già kể chuyện xưa với ngôn từ sinh động, ngôn từ trang trọng gợi cảm hứng lịch sử với giọng điệu hào hùng. Những kì tích trên dòng sông được tái hiện qua phép liệt kê sự việc giống nhau, những hình ảnh tương phản đốt cháy không khí chiến trận giằng co quyết liệt. Đây là cuộc chiến từ Ngô Quyền đến Trần Hưng Đạo, nhưng tâm điểm là chiến thắng của cuộc “phục hưng”… với những trận thủy chiến oanh liệt, sông dậy sóng (“Thuyền cả tỉnh đều phấp phới”), khí thế hừng hực khí thế. . “hung hãn”, “sáng chói”, khói lửa mịt trời, tiếng gươm giáo, tiếng binh reo làm “trời trăng phải mờ/Trời đất sắp đổi thay”. Trận chiến “kinh thiên động địa” được tái hiện bằng những nét bút khoa trương. Âm thanh, màu sắc, trực giác, tưởng tượng được tác giả phối hợp nhịp nhàng góp phần tô đậm trang sử vàng chói lọi của dân tộc.

Xem thêm: Soạn bài: Chí Chí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

– Hình ảnh tuồng được sử dụng chọn lọc, phù hợp với sự thật lịch sử (Hồng bình, Hợp Phì, gieo roi…). Điều đó đã góp phần miêu tả tài năng của vua và bầy tôi thời Trần và chiến thắng Bạch Đằng như một bản trường ca mang đậm chất sử thi.

Ở cuối đoạn 1, tác giả viết:

"Đến sông đây chừ hổ mặt
Nhớ người xưa chừ lệ chan".

Đây vẫn là những lời của những người lớn tuổi, nhưng nghe thấy trong đó giọng nói của “khách” (tác giả). Nỗi nhớ nhung của bậc trưởng thượng gặp cái ngẩn ngơ buồn bã của khách nhân tạo nên sự âm vang cái tôi của tác giả.

Câu 5:

Kết thúc bài hát, trong lời ca, “cố nhân” và “khách” như hiện thân của màn đối đáp xưa – nay hát lên niềm tự hào về núi non hùng vĩ, bình luận về chiến thắng Bạch Đằng bằng một bản anh hùng ca. về tinh thần ngoan cường, bất khuất của con người:

– Lời ca của các bô lão mang âm hưởng của dòng sông sử thi, của dòng đời đều tha thiết chảy ngày đêm. Chân lý vĩnh hằng chảy như sông: Chính nghĩa diệt vong, anh hùng bất tử.

– Việc nối tiếp lời của “khách” có ý nghĩa tổng kết, vừa ca ngợi công đức của hai vị vua anh minh, vừa thể hiện ước vọng thái bình muôn đời. có đức có cao”. Đó là tư tưởng nhân văn vô cùng cao đẹp của dân tộc ta.

Xem thêm: Soạn bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam

Câu 6:

– Giá trị nội dung: Bài thể hiện lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất và truyền thống đạo lý, đạo lý sáng ngời của dân tộc Việt Nam. Tác phẩm thể hiện tư tưởng nhân văn cao cả thông qua việc đề cao vai trò, vị trí của con người.

– Giá trị nghệ thuật:

+ Cấu trúc đơn giản, hấp dẫn. Bố cục chặt chẽ.

+ Văn bản linh hoạt.

+ Hình tượng nghệ thuật sinh động, vừa gợi hình vừa giàu chất triết lí.

+ Ngôn ngữ: trang trọng, tráng lệ và trầm lắng, giàu chất suy tưởng.



thẻ:
#chiến thắng #nhân dân #Bạch Đằng sông Phú #Sông Bạch Đằng #tập thể #thời đại #Trương Hán Siêu #tưởng tượng

Bạn thấy bài viết Soạn văn bài: Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú – Trương Hán Siêu) có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?
Nếu không hãy comment góp ý thêm bên dưới để tieuhocchauvanliem.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé!
Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Châu Văn Liêm

Chuyên mục: Soạn Văn Lớp 10

Nguồn: Trường Châu Văn Liêm

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button